Tân ngữ trong tiếng Trung – Định nghĩa, Cấu trúc chuẩn

Bài này Nhà Xinh Plaza sẽ giúp các bạn tìm hiểu thông tin và kiến thức về Tân ngữ trong tiếng trung là gì hot nhất hiện nay được quan tâm nhiều nhất, đừng quên chia sẻ kiến thức rất hay qua bài viết này nhé!

Để giao tiếp tiếng Trung một cách thành thạo thì ngữ pháp là kiến thức bạn không thể bỏ qua. Tân ngữ là một trong những chủ điểm quan trọng trong ngữ pháp tiếng Trung. Hãy cùng Bacnhabook tìm hiểu về Tân ngữ trong tiếng Trung nhé!

Tân ngữ trong tiếng Trung

Tân ngữ trong tiếng Trung là gì?

Tân ngữ tiếng Trung là thành phần thuộc vị ngữ trong câu. Tân ngữ thường đi sau động từ, liên từ hoặc giới từ, biểu đạt ý nghĩ của người hoặc vật chịu sự tác động của động từ giới từ đứng trước nó hoặc biểu đạt mối liên kết giữa các tân ngữ với nhau thông qua liên từ.

Trong một câu có thể có một hoặc nhiều tân ngữ, nó có thể nằm ở giữa câu hoặc cuối câu, có thể là một từ hoặc một cụm từ.

Ví dụ về tân ngữ trong tiếng Trung:

我学习汉语。 Wǒ xuéxí hànyǔ. Tôi học tiếng Trung.

Xem thêm:: List 10+ bác sĩ thi khối nào bạn nên biết

他给我借一本书。 Tā gěi wǒ jiè yī běn shū. Anh ấy cho tôi mượn một cuốn sách.

妈妈买菜。 Māmā mǎi cài. Mẹ mua đồ ăn.

Cấu trúc Tân ngữ trong tiếng Trung

Câu 1 tân ngữ

Chủ ngữ + động từ + tân ngữ

Ví dụ:

我吃面包。 Wǒ chī miànbāo. Tôi ăn bánh mì.

我喝咖啡。 Wǒ hē kāfēi. Tôi uống cà phê.

Câu 2 tân ngữ

Xem thêm:: Giới thiệu các loại Apple Watch và cách chọn size phù hợp – Kabivi

Là câu sau động từ có thể mang hai tân ngữ. Tân ngữ thứ nhất là tân ngữ gián tiếp chỉ người, tân ngữ thứ 2 là tân ngữ trực tiếp chỉ sự vật.

Chủ ngữ + động từ + tân ngữ 1 + tân ngữ 2

Ví dụ:

王老师教我英语。 Wáng lǎoshī jiào wǒ yīngyǔ. Thầy Vương dạy tôi tiếng Anh.

Các động từ mang 2 tân ngữ

STT Tiếng Trung Phiên âm Nghĩa Tiếng Việt 1 给 gěi cho 2 送 sòng tặng 3 还 hái vẫn 4 回答 huídá trả lời 5 借 jiè mượn 6 收 shōu thu 7 拿 ná cầm 8 交 jiāo giao 9 寄 jì gửi 10 问 wèn hỏi 11 教 jiào dạy 12 发 fā phát 13 告诉 gàosù nói 14 通知 tōngzhī thông báo 15 报告 bàogào báo cáo 16 请示 qǐngshì hướng dẫn 17 请教 qǐngjiào chỉ giáo 18 麻烦 máfan phiền phức

Ví dụ:

他给我一本书。 Tā gěi wǒ yī běn shū. Anh ấy cho tôi một cuốn sách.

Xem thêm:: Định lượng creatinin máu phản ánh điều gì? | TCI Hospital

老师教我汉语。 Lǎoshī jiào wǒ hànyǔ. Thầy giáo dạy tôi tiếng Trung.

妈妈送我一个礼物。 Māmā sòng wǒ yīgè lǐwù. Mẹ tặng cho tôi một món quà.

她告诉我一个秘密。 Tā gàosù wǒ yīgè mìmì. Cô ấy nói cho tôi một bí mật.

我借她一百块钱。 Wǒ jiè tā yībǎi kuài qián. Tôi đã vay cô ấy 100 tệ.

👉 BẠN CŨNG QUAN TÂM:

  • Phân loại Trợ từ trong tiếng Trung
  • Cách dùng Tính từ trong tiếng Trung

Bài viết trên đây là kiến thức về Tân ngữ trong tiếng Trung, cấu trúc và những điều bạn cần nắm rõ. Hy vọng các kiến thức trên sẽ giúp ích trong quá trình học tiếng Trung của bạn, và đừng quên ghé thăm website của Bác Nhã Books để đọc thêm nhiều bài viết thú vị và bổ ích nữa nhé!

Nguồn: https://nhaxinhplaza.com